25 cách phối màu đẹp nhất cho website

Decode

Gimme Delivery

Kitchen Sink Studios

Stephen Gacheru

Craig Morrison

IFYC

Leaders – The Conference


Code Slingers

Tom, Dick & Harry


Atticus Pet Design Studio

Red Bowl Challenge


Viljami Salminen

La Moulade

Hello Studios


Mea Cuppa


Cheese Survival Kit


Tree House


Bloom


Half Of Us


Fuel


Shady Acres


Web Toolbar


Cloudberry


Enlightening Quotes


Kite Studio Architecture

Tạo form trong HTML

FORM được sử dụng để chuyển dữ liệu liệu từ người dùng nhập vào đến web server.
Form bao gồm các thành phần nhập liệu (input elements) như: Text box, hộp kiểm, nút tùy chọn, Submit…
Bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn một số các thành phần của Form hay được sử dụng nhất. Mình sẽ cố gắng giải thích để mọi người có thể hiểu.
Trong tài liệu HTML form được định nghĩa bằng cặp thẻ <form></form>
Các thẻ nằm giữa cặp thẻ <form></form> được gọi là các thành phần của Form

Các thành phần Form

Thành phần được sử dụng nhiều nhất trong form là thẻ <input />. Ta sử dụng <input /> để định nghĩa các thành phần của form như: Trường nhập liệu Text, các hộp kiểm, các nút tùy chọn, trường password, thành phần submit, các button, File upload.

1. Trường text
User name:

Code:

<input type="text" name="username" size="30" />

2. Trường password
Pass:

Code:

<input name="pass" size="30" type="password" />

3. Checkbox (Hộp kiểm)

Cho phép chọn nhiều thành phần từ danh sách đưa ra

Send my to email
Send my to phone

<input name="opt" type="checkbox" /> Send my to email
<input name="opt" type="checkbox" />Send my to phone

4. Radio button

Khác với checkbox, Radio chỉ phép phép chọn một thành phần từ danh sách đưa ra, các phần tử trong danh sách phải có cùng tên, như ví dụ sau ta
sẽ tạo ra hai thành phần Radio button có cùng tên là name=”gender”

Male
Female

<input type="radio" name="gender" checked /> Male 
<input type="radio" name="gender" /> Female

5. File upload

<input type="file" name="FILE" size="40" />

6. Button

Tạo ra một nút bấm trên form

<input type="button" name="button" value="Click me" />

7. Submit Button

Tạo nút submit trên form. Khi nút Submit được nhấn, dữ liệu trên form sẽ đuợc xử lý và gửi đi

<input type="submit" name="submit" value="Submit" />

8. Reset Button

Tạo nút Reset trên form. Khi nhấn nút Reset dữ liệu nhập vào form sẽ được reset về giá trị ban đầu của form

<input type="reset" name="cancel" value="Reset" />

Ta nhận thấy sự khác biệt giữa các thành phần input là thuộc tính type. Thuộc tính type sẽ quy định thành phần input này là Text, password, checkbox, hay button …

9. Dropdown list

Student
Bussiness
Manager
Other…

<select name="job">
      <option value="Student">Student</option>
      <option value="Bussiness">Bussiness</option>
      <option value="Manager">Manager</option>
      <option value="Other">Other...</option>
</select>

KẾT LUẬN

– Mỗi thành phần form đều được gán một tên (name=”ten_thanh_phan”): đây chính là tên biến được sử dụng trong các ngôn ngữ lập trình web như php hay asp.net…, Riêng thành phần Radio trong cùng một nhóm sẽ được đặt cùng tên.

– Thuộc tính value=”Giá trị”: đây là giá trị (dữ liệu) ban đầu của thành phần form, các thành phần không có thuộc tính value giá có giá trị ban đầu là rỗng (null).

– Các Phương thức hoạt động của form bạn có thể xem ở các bài tiếp thep.

Margin và Padding trong CSS

1. Margin

Khi ta khai báo thuộc tính Margin (canh lề) cho một thành phần nào đó, thì nó sẽ tạo ra một khoảng cách giữa thành phần đó với các thành phần xung quanh nó (top, right, bottom và left). Tạo ra sự phân chia giữa các thành phần trong trang web được thể hiện rõ ràng hơn.

Giá trị của margin

  • auto: tự động canh đều 2 bên left và right, thường được sử dụng để canh giữa màn hình cho toàn bộ trang web.
  • Kích thước (pixels, pt, em . . .)
  • % kích thước của thành phần chứa nó.

Cách khai báo margin

Ví dụ bên dưới sẽ khai báo margin (top, right, left, bottom) cho thành phần <p> có class=”first”
CSS:

p.first{
  margin-top:10px;
  margin-right:10px;
  margin-bottom:15px;
  margin-left:15px;
}

HTML:

<p class="first">
  Đoạn văn bản này cách phía trên 10px, bên trái 15px, bên phải 10px; phía dưới 15px, không có padding
</p>

Kết quả

Đoạn văn bản này cách phía trên 10px, bên trái 15px, bên phải 10px; phía dưới 15px, không có padding

2. Padding

Padding là phần nằm giữa phần hiển thị nội dung và đường viền (border). Khi một thành phần được khai báo padding thì sẽ tạo ra một khoảng trống với dường viền giúp nội dung dễ nhìn hơn.
Giá trị của padding

  • Kích thước (pixels, pt, em . . .)
  • % kích thước của thành phần chứa nó.

Cách khai báo padding

Ví dụ sau khai báo padding cho thành phần <p> có class=”two”

p.two{
  padding-top:2px;
  padding-right: 3px;
  padding-bottom:4px;
  padding-left:5px
}

Đoạn văn bản này có padding-top:5px, padding-bottom:5px, padding-right: 5px, padding-left:5px và không có margin.

Ta thấy giữa đoạn văn bản và đường viền có một khoảng cách là 5px nên dễ nhìn hơn đoạn văn bản thứ nhất, không có padding.

3. Cách viết tắt đối với Margin và Padding

ở các ví dụ trên ta nhận thấy, margin và padding được khai báo cho từng cạnh (top, right, bottom, left) riêng biệt. Để đơn giản hơn chúng ta gộp chung tất cả các cạnh lại, đây chính là cách viết tắt đối với margin và padding.
Giả sử bây giờ ta viết margin cho thành phần p, chúng ta có thể viết đầy đủ như sau:

p{ 
  margin-top: 10px; 
  margin-right: 10px; 
  margin-left: 15px; 
  margin-bottom: 15px
}

Nhưng để đơn giản hơn chúng ta có thể viết như sau:

p { 
  margin: 10px 10px 15px 15px
}

Thứ tự của các cạnh ở cách viết này tuân theo chiều kim đồng hồ bắt dầu từ : top – right – bottom – left.
Tuy nhiên chúng ta có thể không cần phải viết đầy đủ giá trị cho bốn cạnh mà có thể viết 3, hoặc 2, hay thậm chí chỉ một giá trị. Nếu một trong 4 giá trị bị thiếu, thì nó sẽ lấy giá trị của cạnh đối diện.
Ví dụ

p { 
  margin: 10px 10px 7px
}

ở ví dụ này ta thấy bị thiếu một giá trị của cạnh bên trái, do đó nó sẽ lấy giá trị của cạnh bên phải, do đó có giá trị là 10px.

p { 
margin: 10px 5px
}

ở ví dụ này ta thấy thiếu cạnh bên trái và cạnh dưới, do đó cạnh dưới sẽ lấy giá trị của cạnh trên (10px), cạnh bên trái sẽ lấy giá trị của cạnh bên phải (5px).
Trong trường hợp chỉ có một giá trị được khai báo:

p {  
  margin: 5px
}

Thì tất cả các cạnh đều có margin là 5px.
Cách viết tắt cho padding cũng tương tự đối với margin.